Chương trình đào tạo Cao đẳng ngành Quản lý Năng lượng (06/05/2014)
 

Chương trình đào tạo ngành Quản lý năng lượng trình độ cao đẳng nhằm trang bị cho người  học có phẩm chất chính trị, đạo đức phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp trong lĩnh vực quản lý năng lượng

1. Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo quản lý ngành quản lý năng lượng sẽ trang bị kiến thức cho người học để nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể như sau:

- Có khả năng phân tích thiết kế, vận hành hệ thống cung cấp năng lượng trong các doanh nghiệp.

- Thực hiện kiểm toán năng lượng, tìm kiếm các cơ hội và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong các doanh nghiệp

- Quản lý vận hành, sản xuất, kinh doanh trong các nhà máy điện, trong các công ty điện lực.

- Xây dựng các chính sách và quy hoạch phát triển năng lượng, hệ thống điện.

- Tham gia xây dựng và quản lý các dự án trong lĩnh vực năng lượng.

1.1. Về phẩm chất đạo đức

-  Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước và các qui định của đơn vị.

-  Có đạo đức nghề nghiệp.

-  Có tinh thần kỷ luật cao, tác phong công nghiệp trong lao động nghề nghiệp.

-  Có phương pháp làm việc khoa học, cầu tiến để phân tích và giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực tiễn ngành Quản lý năng lượng; rút ra kinh nghiệm để nâng cao kỹ năng tư duy, kỹ năng lập luận logic của bản thân.

1.2. Về kiến thức

Hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và tự nhiên phù hợp với chuyên ngành đào tạo để lĩnh hội tốt các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập nâng cao trình độ;

- Nắm vững nguyên lý hoạt động của các thiết bị chính trong nhà máy điện, các loại công nghệ thiết bị trong sản xuất điện; nắm được những kiến thức cơ bản về thiết kế và vận hành hệ thống điện, cơ sở lý thuyết và sử dụng phần mềm phục vụ công tác quy hoạch hệ thống điện, kiểm toán năng lượng, một số giải pháp tiết kiệm năng lượng mang tính phổ thông; có khả năng phân tích tốt mối quan hệ qua lại giữa 3 vấn đề: năng lượng - kinh tế - môi trường; các kiến thức cơ bản về các quy định của Pháp luật liên quan: Luật Điện lực; Dự thảo Luật sử dụng hiệu quả năng lượng; Luật Dầu khí; Luật Đầu tư; Luật Doanh nghiệp; một số quy định an toàn trong công tác tại các nhà máy điện....;

- Đạt trình độ tối thiểu sơ cấp về tiếng Anh (Elementary), tiến tới đạt chứng chỉ A cấp quốc gia; trình độ sơ cấp về Tin học văn phòng và vận dụng được kiến thức về tin học chuyên ngành trong chuyên môn

1.3. Về kỹ năng

a.  Kỹ năng cứng:

- Đọc, hiểu các bản vẽ thiết kế lưới điện; các dây chuyền sản xuất - phân phối năng lượng.

- Tham gia vào công tác quản lý năng lượng trong doanh nghiệp, tham gia thực hiện các kiểm toán năng lượng; cùng đánh giá, quản lý các dự án đầu tư năng lượng nói chung, đặc biệt là các dự án điện.

- Tham gia vào công tác vận hành thị trường; xây dựng biểu giá bán điện tại các nhà máy điện trong thị trường; công tác vận hành tối ưu hệ thống điện; công tác quản lý kinh doanh điện năng.

- Quản lý vận hành các hệ thống năng lượng trong doanh nghiệp công nghiệp.

- Phối hợp triển khai các dự án về năng lượng mới, năng lượng tái tạo....

b.  Kỹ năng mềm:

- Trình bày rõ ràng, mạch lạc một vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo.

- Có khả năng làm việc độc lập và làm việc nhóm.

- Sưu tầm, khai thác, tìm kiếm dữ liệu từ tài liệu chuyên ngành, internet và các nguồn tài liệu khác.

- Sử dụng tốt các được các phần mềm Microsoft office (word, excel, powerpoint).

1.4. Về khả năng và vị trí công tác sau khi tốt nghiệp

-  Thực hiện nhiệm vụ quản lý sản xuất, quản lý năng lượng, quản lý dự án, tư vấn tiết kiệm năng lượng tại các nhà máy sản xuất, tòa nhà thương mại,…

- Làm việc tại các công ty tư vấn thiết kế, xây lắp điện;

- Các công ty thực hiện dịch vụ kiểm toán năng lượng, tư vấn tiết kiệm năng lượng, tư vấn xây dựng hệ thống quản lý năng lượng….

- Làm việc tại các điện lực, công ty mua bán điện, cục điều tiết, trung tâm điều độ hệ thống điện…

2. Thời gian đào tạo: 3 năm

3.Khối lượng kiến thức toàn khóa: 100 Tín chỉ

(Không kể khối lượng Giáo dục thể chất, Giáo dục Quốc phòng – An ninh)

4. Đối tượng tuyển sinh:

            Văn hóa:12/12

            Độ tuổi: từ 18 tuổi trở lên

5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp và điểm đánh giá học phần, tốt nghiệp: Tổ chức thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp theo Qui chế đào tạo hiện hành của Bộ giáo dục và Đào tạo.

6. Cấu tạo chương trình

TT

Nội dung kiến thức

Số tín chỉ

Tỷ lệ %

A

Khối kiến thức giáo dục đại cương

28

28.87

A.1.

Khối kiến thức giáo dục chung (KH Mác Lê, Ngoại ngữ)

17

 

A.2.

Khối kiến thức Toán, KHTN

9

 

A.3.

Khối kiến thức KHXH-NV

2

 

B.

Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

45

46,39

B.1.

Khối kiến thức cơ sở của khối ngành, nhóm ngành

13

 

B.2.

Khối kiến thức ngành, chuyên ngành

27

 

B.3.

Khối kiến thức bổ trợ, thực tập nghề nghiệp

5

 

C.

Khối kiến thức tự chọn

12

12,37

C.1.

Khối kiến thức giáo dục đại cương tự chọn          

0

 

C.2.

Khối kiến thức giáo dục cơ sở ngành tự chọn

4

 

C.3.

Khối kiến thức giáo dục chuyên ngành tự chọn

8

 

D.

Thực tập tốt nghiệp, Đồ án tốt nghiệp

12

12,37

D.1.

Thực tập tốt nghiệp

4

 

D.2.

Đồ án tốt nghiệp      

6

 

D.3.

Thi thực hành

2

 


-Khoa QLNL-

Tin mới
Giới thiệu GV khoa QLNL
Đăng ký môn học trực tuyến
Công ty cổ phần Giải pháp Công nghệ Việt Nam
Giới thiệu Khoa QLNL
facebook sinh viên QLNL
Chương trình mục tiêu quốc gia sử dụng Năng lượng Tiết kiệm Hiệu quả
Cơ sở dữ liệu và mạng lưới công trình xanh châu Á