Giới thiệu các ngành đào tạo tại Khoa Công nghệ cơ khí - Trường Đại học Điện lực (09/06/2017)
 

Hiện nay, Khoa CNCK trường Đại học Điện lực đang tào tạo một số chuyên ngành thuộc 2 lĩnh vực chính là Cơ khí và Xây dựng như sau :

A. Trình độ Đại học chính quy

- Công nghệ chế tạo máy - Mã số 52510201

- Kỹ thuật Cơ điện tử - Mã số 52510203

- Công nghệ kỹ thuật Công trình xây dựng - Mã số 52510102

Gồm có các chuyên ngành sau:

+ Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp

+ Xây dựng Công trình điện

+ Quản lý dự án

- Công nghệ Chế tạo thiết bị điện - Mã số 52510301

- Đang xây dựng đề án mở chuyên ngành Cơ khí ô tô - Mã số 52510201

B. Trình độ Cao đẳng chính quy

- Chuyên ngành Công nghệ Chế tạo máy - Mã ngành 6510212

- Chuyên ngành Công nghệ Ô tô - Mã ngành 6510216

- Chuyên ngành Lắp đặt công trình điện - Mã ngành 6520239

- Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử - Mã ngành 6510304

 

Giới thiệu các ngành đào tạo

I. Các ngành nghề thuộc lĩnh vực Cơ khí

1. Chuyên ngành Công nghệ chế tạo máy - Mã số 52510201

* Giới thiệu chuyên ngành

Công nghệ chế tạo máy là ngành phục vụ trong các lĩnh vực kỹ thuật cơ khí về nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sử dụng, bảo trì các loại máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ phục vụ cho nhiều lĩnh vực như: công nghệ chế tạo máy móc, thiết bị, công nghiệp ô tô, máy xếp dỡ, máy móc biến lương thực, thực phẩm, thủy hải sản, lâm sản…

Ngành Công nghệ chế tạo máy là ngành tham gia trực tiếp chế tạo, sản xuất các thiết bị sản phẩm cơ khí. Với nhiều người, công việc của ngành cơ khí luôn liên quan đến sắt thép, liên quan đến các công việc gia công bằng tay như tiện, phay, hàn, bào.... Tuy nhiên, hiện nay với sự phát triển của công nghệ, công việc của ngành cơ khí được chuyên môn hóa, nhiều công việc cơ khí mà người làm việc gần như không tham gia trực tiếp vào quá trình tiện, phay, bào, hàn,... Trước đây, để gia công một sản phẩm, người thợ phải lấy nguyên liệu, gia công bằng tay trên các máy móc nửa thủ công như máy tiện, máy phay, máy bào, máy hàn...Hiện nay công việc gia công đã được tự động hóa bằng các máy gia công hiện đại (máy CNC), người thợ chỉ còn là đứng máy nhấn nút, lập trình gia công... Lập trình gia công là một công việc quan trọng khi thực hiện trên các máy gia công tự động CNC, các công việc trước đây như lấy vật liệu (phôi), tiện, phay đều được máy tự động thực hiện một cách chính xác theo chương trình đã được lập trình.

Công việc thiết kế trước đây phải thực hiện bằng việc vẽ các bản vẽ bằng tay, ngày nay đã có sự hỗ trợ của máy tính với các chương trình chuyên hỗ trợ cho việc thiết kế cơ khí. Việc thiết kế cơ khí trên máy vi tính với sự hỗ trợ của phần mềm được gọi là CAD, CAD cho phép xây dựng được những bản vẽ có độ phức tạp cao. Người kỹ sư cơ khí hiện nay luôn phải biết về CAD.

Một bước tiến cao hơn trong ngành cơ khí là công nghệ CAD/CAM/CNC, tạo thành một quy trình khép kín từ khâu thiết kế đến khâu chế tạo sản phẩm bằng các máy móc gia công hiện đại.

Với những công nghệ như trên, ngành cơ khí ngày càng đóng góp tích cực để sản xuất ra các thiết bị, máy móc, sản phẩm cơ khí có độ chính xác cực cao, độ bền tốt.

Khoa CNCK trường Đại học điện lực định hướng phát triển đào tạo kỹ sư, cử nhân theo hướng công nghệ hiện đại, gắn với nhu cầu thực tế về nguồn nhân lực của doanh nghiệp và thị trường lao động chất lượng cao.

Ngành Công nghệ chế tạo máy trang bị cho người học những kỹ năng cơ bản trong các lĩnh vực:

- Thiết kế, lập quy trình chế tạo, lắp ráp các máy móc, phương tiện, dây chuyền sản xuất, xây dựng, chế tạo máy, gia công cơ khí, máy chế biến thực phẩm,…

- Lập quy trình khai thác, bảo trì các trang thiết bị công nghệ thuộc lĩnh vực cơ khí, xây dựng, chế tạo máy, gia công cơ khí, máy móc trong ngành chế biến thực phẩm, nông nghiệp …

- Xây dựng và quản lý các dự án phát triển sản xuất, tham gia tổ chức và chỉ đạo sản xuất các trang thiết bị cơ khí, thực hiện các hoạt động tư vấn và dịch vụ kỹ thuật các vấn đề  trong lĩnh vực cơ khí;

- Công nghệ mới thuộc lĩnh vực cơ khí và triển khai ứng dụng thực tiễn sản xuất.

Sau khi tốt nghiệp ngành Công nghệ chế tạo máy tại khoa Công nghệ cơ khí, trường Đại học điện lực, sinh viên có thể vận dụng những kiến thức lý thuyết và thực hành đã được trang bị để hành nghề trong các lĩnh vực kỹ thuật cơ khí tử truyền thống đến cơ khí hiện đại.

Chương trình đào tạo ngành Công nghệ chế tạo máy của Trường Đại học Đại học Điện lực được xây dựng bởi những chuyên gia có trình độ cao, nhiều kinh nghiệm và được tham khảo các chương trình đào tạo kỹ thuật cơ khí hàng đầu ở trong và ngoài nước. Đây là chương trình đào tạo tiến tiến, có chất lượng cao, thể hiện ở các mặt sau:

* Môn học và giáo trình giảng dạy

Tất cả các môn học là những môn học cốt lõi, cần thiết, trang bị cho sinh viên những khiến thức cơ bản và chuyên sâu, phù hợp với yêu cầu thực tế hiện đại.

Thông tin chi tiết về môn học luôn được cung cấp đầy đủ cho sinh viên trước khi bắt đầu môn học.

Nội dung các môn học tập trung vào việc nâng cao kỹ năng thực hành của sinh viên, các môn học chính của ngành đều có bài tập lớn hoặc đồ án môn học để sinh viên làm quen với khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và sát với thực tế việc làm sau này.

Tất cả các môn học đề có đầy đủ tài liệu giảng dạy được biên soạn bởi những chuyên gia có trình độ cao và được tham khảo từ các trường đại học danh tiếng trong và ngoài nước.

* Đội ngũ giảng viên

- Đội ngũ giảng viên dạy cho ngành Công nghệ chế tạo máy là các giảng viên có trình độ cao, tốt nghiệp từ các trường đại học có uy tín ở trong và ngoài nước, trong đó nhiều giảng viên có kinh nghiệm nhiều năm giảng dạy và kinh nghiệm thực tế sản xuất các vấn đề trong kỹ thuật cơ khí.

- Phương pháp giảng dạy tiến tiến, hiện đại, thay việc truyền thụ kiến thức một chiều bằng việc hướng dẫn, phát huy năng lực của người học, lấy người học làm trung tâm.

* Mối quan hệ với doanh nghiệp

- Sinh viên được tham gia thực hành, thí nghiệm tại Phòng thí nghiệm cơ khí, cơ điện tử của Khoa CNCK, có những trang thiết bị hiện đại và được hướng dẫn bởi các giảng viên thực hành có kinh nghiệm và các chuyên gia được mời từ các doanh nghiệp sản xuất. Sinh viên được tham gia trực tiếp vào các quá trình sản xuất khi đi thực tập tại các doanh nghiệp mà Khoa CNCK hợp tác.

- Sinh viên tham gia các chương trình tham quan các xí nghiệp sản xuất, các nhà máy thủy điện và nhiệt điện.

- Sinh viên có điều kiện nâng cao khả năng tìm việc làm thích hợp sau khi tốt nghiệp bằng các hoạt động kết nối đào tạo với doang nghiệp của Khoa.

* Khả năng thăng tiến trong công việc

- Sinh viên có thể đi làm tại các nhà máy, xí nghiệp và các đơn vị sản xuất có liên quan đến thiết kế, chế tạo các sản phẩm cơ khí máy móc và các kết cấu thép,… ngay sau khi tốt nghiệp.

- Cơ hội tham dự và nhận học bổng từ các chương trình học tập, giao lưu quốc tế.

* Cơ hội việc làm

Sau khi tốt nghiệp ngành Công nghệ chế tạo máy , sinh viên có thể làm việc tại:

-  Các nhà máy, xí nghiệp chế tạo, lắp ráp, sửa chữa cơ khí, các nhà ga, bến cảng, các xí nghiệp xếp dỡ hàng hóa, các nhà máy sản xuất phụ tùng, phụ kiện, lắp ráp máy động lực…;

-    Các Sở, Phòng, Ban quản lý liên quan đến lĩnh vực Cơ khí như: Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thông, Sở Xây dựng, Ban quản lý dự án công trình xây dựng, Phòng kinh tế - kỹ thuật - hạ tầng .v.v...;

-    Các công ty doanh nghiệp liên quan đến lĩnh vực Cơ khí, Cơ khí Chế tạo máy, chế tạo sản phẩm cơ khí;

-    Các Viện Nghiên cứu, thiết kế, trường Đại học, Cao Đẳng và Trung học chuyên nghiệp liên quan đến ngành nghề cơ khí;

-    Các Trung tâm, phòng thí nghiệm chuyên ngành cơ khí;

-  Có thể tiếp tục học tập, nghiên cứu ở bậc đào tạo sau đại học các ngành:  Cơ khí, chế tạo máy, cơ điện tử, tự động hoá,…;

-    Làm chủ công ty, doanh nghiệp tư nhân về lĩnh vự cơ khí.

Các công việc sinh viên có thể đảm nhận khi tốt nghiệp là:

- Kỹ sư, thiết kế, chế tạo cơ khí;

- Tư vấn kỹ thuật trong lĩnh vực cơ khí;

- Hoạch định dự án, đầu tư về kỹ thuật cơ khí;

- Nhân sự hành chính trong lĩnh vực cơ khí.

* Mục tiêu đào tạo

- Cung cấp cho sinh viên những kiến thức chung về Kỹ thuật cơ khí, công nghệ chế tạo cơ khí, truyền động thủy khí, thiết kế sản phẩm với CAD và kết cấu thép công nghiệp…

- Sinh viên có khả năng áp dụng các lý thuyết chuyên ngành vào thực tiễn, phân tích và xử lý thông tin trong lĩnh vực kỹ thuật cơ khí.

- Sinh viên có kiến thức và kỹ năng xã hội phù hợp, có khả năng làm việc độc lập và theo nhóm, có khả năng sử dụng tiếng Anh trong công việc, học tập và nghiên cứu.

* Bằng cấp

Bằng kỹ sư ngành Công nghệ chế tạo máy (thuộc hệ thống văn bằng quốc gia).

 

2. Chuyên ngành Kỹ thuật Cơ điện tử - Mã số 52510203

* Thế nào là cơ điện tử (Mechatronic)?

Mỗi ngành như cơ khí, điện tử, tin học đều có nền tảng khoa học vững chắc và tạo ra các sản phẩm đặc trưng riêng. Tuy nhiên, yêu cầu của thời đại đặt ra yêu cầu cao hơn về cách hoạt động của máy móc, yêu cầu máy móc cần phải gọn nhẹ hơn, linh động hơn, uyển chuyển hơn và thông minh hơn.  Các kỹ sư cơ khí không thể làm máy móc thông minh hơn, trong khi những kỹ sư tin học có thể tạo ra trí thông minh nhân tạo nhưng họ không biết về cơ khí, những kỹ sư điện tử có thể kết nối và điều khiển tín hiệu, nhưng họ không thể kết nối giữa trí thông minh nhân tạo để điều khiển thiết bị cơ khí. Chính yêu cầu này đã hình thành nên ngành Cơ điện tử để tạo ra sản phẩm mới đáp ứng các yêu cầu đặt ra trên cơ sở phối hợp nền tảng sẵn có của các ngành với nhau.

Với khả năng am hiểu về cơ khí, điện tử, tin học, và các công nghệ hiện đại... người kỹ sư cơ điện tử đưa vào các sản phẩm cơ khí hệ thống điều khiển linh hoạt bằng điện tử, và thông qua hệ thống điện tử, kết nối với hệ thống xử lý thông tin - trí thông minh nhân tạo để tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh.

Cơ điện tử (hay kỹ thuật khí và Điện tử học) là sự kết hợp của kỹ thuật cơ khí, kỹ thuật điện tửkỹ thuật máy tính. Tuy vậy một nét chung nhất được thừa nhận và cũng là bản chất của cơ điện tử là sự “liên kết cộng năng của nhiều lĩnh vực để tạo ra những sản phẩm mới có những tính năng vượt trội”. Sự liên kết cộng năng này mang lại nhiều cơ hội và không ít thách thức cho sự phát triển của chính cơ điện tử. Mục đích của lãnh vực kỹ thuật nhiều lãnh vực này là nghiên cứu các máy tự hành từ một viễn cảnh kỹ thuật và phục vụ những mục đích kiểm soát của những hệ thống lai tiên tiến . Chính từ là kết hợp của Cơ khí và Điện tử học.

* Lịch sử phát triển của ngành cơ điện tử

Cơ điện tử có tâm trên cơ học, điện tử học, kỹ thuật điều khiển, tính toán, kỹ thuật phân tử (từ hóa học nanosinh học), được kết hợp, làm khả dĩ sự phát sinh của những hệ thống đơn giản, đáng tin cậy, nhiều chức năng và kinh tế hơn. Sự kết hợp "Cơ điện tử" đầu tiên được tạo bởi Mori Tetsuro, một kỹ sư chính của công ty Nhật Bản Yaskawa vào năm 1969. Cơ điện tử có thể hiểu cách khác như "những hệ thống điện cơ" hay kém thường như hơn "Điều khiển và kỹ thuật tự động hóa".

* Ứng dụng

- Tự động hóa, và trong lãnh vực của kỹ thuật rôbôt

- Cơ khí hệ thống trợ động

- Các hệ điều khiểncảm ứng

- Kỹ thuật ô tô, trong thiết kế của các hệ thống con như các hệ thống phanh chống khóa

- Kỹ thuật máy tính, trong thiết kế của các cơ chế như các điều khiển máy tính

* Trang bị Kiến thức

- Kiến thức về vật liệu cơ khí,các đặc tính cơ học, cấu trúc và nguyên lý máy để thiết kế cơ khí

- Kiến thức ứng dụng về điện và điện tử: điện tử cơ bản, điện tử tương tự, điện tử công suất, vi mạch số… để thiết kế các hệ thống mạch điện tử phối hợp kích hoạt các bộ phận truyền động cơ khí.

- Kiến thức về công nghệ thông tin và lập trình điều khiển (trên máy vi tính) hoặc trên các thiết bị hỗ trợ khác, am hiểu các phần cứng điều khiển liên quan để ra lệnh cho hệ thống mạch điện tử điều khiển các bộ phần truyền động, làm bộ máy hoặc dây chuyền hoạt động theo chương trình đã được lập trình sẵn (tự động).

* Trang bị Kỹ năng, kỹ xảo

- Có kỹ năng gia công cơ khí: tiện (tiện trụ), phay (phay mặt), hàn điện

- Có kỹ năng xây dựng và thiết kế mạch điện tử ứng dụng (mạch số, mạch công suất điều khiển động cơ…), in – rửa – hàn mạch điện tử.

- Có kỹ năng ứng dụng các thiết bị truyền động: động cơ điện một chiều, động cơ điện xoay chiều, thủy lực, khí nén...

- Có kỹ năng lập trình điều khiển: chính yếu là kỹ năng lập trình điều khiển PLC của hãng SIEMEN (S7-200, S7-300, S7-400), lập trình vi điều khiển họ ASM, lập trình gia công CNC, lập trình C

- Có kỹ năng thiết kế hệ thống cơ điện tử: tay máy robot, robot thông minh, thiết kế dây chuyền sản xuất tự động hóa MPS, PCS, các quy trình sản xuất linh hoạt...

* Tiềm năng phát triển của ngành cơ điện tử 

- Ý nghĩa kinh tế - chính trị - xã hội: cơ điện tử góp phần phát triển các hệ thống sản xuất theo hướng hiện đại, nâng cao hiệu quả và năng suất lao động, tạo nên lợi thế cạnh tranh cho các sản phẩm được chế tạo và sản xuất trong nước. Cơ điện tử góp phần không nhỏ vào công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.

- Sự phát triển của lĩnh vực trong giai đoạn hiện nay: Cơ điện tử được xác định là một ngành mũi nhọn trong chiến lược phát triển khoa học - công nghệ của Việt nam hiện nay và trong thời gian tới. Chính vì vậy, cơ điện tử ngày càng mở rộng quy mô và tầm ảnh hưởng. Và trong thời gian ngắn, cơ điện tử đã thu được nhiều thành quả nghiên cứu và chế tạo các sản phẩm.

- Hướng phát triển trong thời gian tới: một số hướng phát triển điển hình

- Xu thế phát triển của cơ điện tử trên thế giới là tích hợp ngày càng nhiều công nghệ cao, sản phẩm ngày càng "thông minh" hơn và kích thước ngày càng nhỏ hơn.

- Công nghệ micro/nano thu nhỏ các thiết bị máy móc xuống kích thước của phân tử các sản phẩm công nghệ tương lai.

- Nâng cao "trí thông minh" cho các sản phẩm cơ điện tử

* Cơ hội nghề nghiệp và Vị trí lao động: do cơ điện tử đang được đầu tư phát triển, và khả năng ứng dụng của cơ điện tử vào công nghiệp sản xuất là rất rộng, do dó người thuộc chuyên môn cơ điện tử có rất nhiều cơ hội nghề nghiệp.

Người kỹ sư cơ điện tử phải nắm bắt được các thành phần thuộc các lĩnh khác như cơ khí, điện tử, công nghệ thông tin, công nghệ cao... và quan trọng hơn là biết cách phối hợp giữa các thành phần để thiết kế lên một hệ thống tương tác hoàn chỉnh. Và với những kiến thức và kỹ năng đó người kỹ sư cơ điện tử có thể đảm nhận thiết kế xây dựng các sản phẩm cơ điện tử với các vị trí công việc liên quan như: thiết kế cơ khí, thiết kế điện tử, thiết kế bộ điều khiển trung tâm, xây dựng chương trình hoạt động thông minh...

- Kỹ sư cơ điện tử có kỹ năng và kiến thức để thiết kế và xây dựng quy trình sản xuất tạo ra các sản phẩm tự động thông minh. Ví dụ: các robot thông minh, máy giặt thông minh, xe hơi thông minh.

- Kỹ sư cơ điện tử tham gia xây dựng các thuật toán sản xuất trong các nhà máy sản xuất, các thuật toán này được chuyển thành cá lệnh lập trình qua các ngôn ngữ sử dụng như PLC, vi điều khiển...

- Xác định và lắp đặt các thiết bị kỹ thuật phù hợp trên hệ thống sản xuất tự động.

Ngoài công việc chuyên môn như trên, người kỹ sư cơ điện tử còn có thể thích ứng vào công việc của các lĩnh vực cơ khí, điện tử, công nghệ thông tin, công nghệ cao... chẳng hạn như: điều hành và tổ chức quản lý hoạt động sản xuất, xây dựng quy trình sản xuất sản phẩm, vận hành và điều hành hoạt động của các thiết bị công nghệ tự động...

* Bằng cấp

Bằng kỹ sư ngành Kỹ thuật Cơ điện tử (thuộc hệ thống văn bằng quốc gia).

3. Chuyên ngành Công nghệ chế tạo thiết bị điện

* Giới thiệu về khả năng phát triển của ngành Công nghệ chế tạo thiết bị điện

Với Quy hoạch phát triển ngành thiết bị điện đến năm 2015 và 2025, Việt Nam trở thành thị trường hấp dẫn các nhà đầu tư từ các nước.  Theo Quy hoạch phát triển ngành thiết bị điện đến năm 2015 và 2025 đã được Bộ Công Thương phê duyệt, tổng vốn đầu tư cho phát triển ngành sản xuất thiết bị điện giai đoạn 2011-2015 khoảng 136 ngàn tỷ đồng, tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất khoảng 17-18%/năm, phấn đấu đáp ứng 70% nhu cầu trong nước về các loại thiết bị đường dây, trạm biến áp, 55% nhu cầu trong nước về các loại động cơ điện và một số chủng loại máy phát điện thông dụng.

Cũng theo quy hoạch, giai đoạn 2011-2015, tăng trưởng xuất khẩu của ngành thiết bị điện đạt 18%/năm và giai đoạn 2016-2025 đạt 15%/năm, đặc biệt, các loại dây và cáp điện chất lượng cao có kim ngạch xuất khẩu tăng 35%/năm; tiến đến năm 2025, Việt Nam có thể sản xuất, cung ứng trọn bộ thiết bị điện trong các công trình đường dây điện và trạm biến áp.

Quy hoạch cũng nhằm đưa ngành sản xuất thiết bị điện Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực về công nghệ sản xuất máy biến thế, động cơ điện, máy phát điện, khí cụ điện trung và cao thế, dây và cáp điện phục vụ trong nước và xuất khẩu.

Với kế hoạch phát triển như thế, nhiều công ty tư vấn nước ngoài, các thương hiệu lớn trên thế giới trong lĩnh vực sản xuất thiết bị điện cho rằng, ngành điện, thiết bị điện Việt Nam là một trong những ngành hấp dẫn đầu tư nhất trong khu vực.

Đây là điều kiện rất thuận lợi cho sự phát triển của Ngành Công nghệ chế tạo thiết bị điện trong tương lai.

Khoa CNCK trường Đại học Điện lực là cơ sở đầu tiên và duy nhất trong toàn quốc đào tạo chuyên ngành Công nghệ chế tạo thiết bị điện

* Các kiến thức và kỹ năng chính được đào tạo

- Ngành học trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản cũng như cập nhập các kiến thức mới và công cụ hiện đại để tính toán và thiết kế, chế tạo các thiết bị điện sử dụng trong dân dụng và công nghiệp: từ các thiết bị điện gia dụng, thiết bị điện động lực trong sản xuất công nghiệp và đặc biệt là các thiết bị điện trong nhà máy công nghiệp lớn thích ứng với nhu cầu của các công ty, tập đoàn sản xuất lớn trong nước và quốc tế.

- Sinh viên khi ra trường có đủ vững tin để tiếp cận vào môt trường sản xuất, sử dụng và vận hành các thiết bị điện hiện đại.

Ngoài ra ngành học còn bổ trợ cho sinh viên các kỹ năng thực hành để làm chủ công nghệ trong chế tạo, vận hành, sửa chữa và bảo dưỡng các thiết bị điện, các dây chuyền đang được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp hiện nay.

* Vị trí và khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp

  - Kỹ sư CN chế tạo thiết bị điện có thể làm việc trong các nhà máy điện, cở sở sản xuất thiết bị điện dân dụng và công nghiệp; các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề; các viện nghiên cứu trong và ngoài nước. Có đủ kiến thức để có thể học tiếp sau đại học.

* Các khối kiến thức chuyên ngành bao gồm:    

-  Kiến thức về công nghệ sản xuất, chế tạo thiết bị điện, chế tạo máy điện.

-  Trang bị, vận hành các thiết bị gia công nhiệt hiện đại.

-  Thiết kế, tự động hóa điều khiển các thiết bị điện, điều khiển động cơ điện.

-  Tự động hóa trong thiết kế, chế tạo thiết bị điện và lập trình trong thiết bị điều khiển.

-  Thiết kế và điều khiển hệ thống chiếu sáng.

-  Thử nghiệm và bảo dưỡng thiết bị điện.

- Các quy trình sản xuất thiết bị điện trong nhà máy công nghiệp.

* Lựa chọn cơ sở làm việc sau khi ra trường đa dạng:

            Tại các nhà máy chế tạo thiết bị điện, nhà máy sản xuất điện năng, các trung tâm kiểm định chất lượng và thử nghiệm thiết bị điện, các nhà máy sản xuất công nghiệp, các trung tâm nghiên cứu đào tạo, tư vấn và chuyển giao về thiết bị điện…

Xem thêm: http://tuyensinh.epu.edu.vn/Home/ReadNews/90

* Bằng cấp

Bằng kỹ sư ngành Công nghệ chế tạo thiết bị điện (thuộc hệ thống văn bằng quốc gia).

 

II. Các ngành thuộc lĩnh vực Xây dựng

Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật Công trình xây dựng - Mã số 52510102

Gồm có các chuyên ngành sau:

+ Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp

+ Quản lý dự án

+ Xây dựng Công trình điện

a. Chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp

Ngành đào tạo Kỹ thuật công trình xây dựng gồm nhiều chuyên ngành, trong đó, chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp là một trong những chuyên ngành quan trọng. Tại trường Đại học Điện lực, chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp được đảm trách bởi bộ môn Xây dựng.

* Mục tiêu đào tạo

Mục tiêu đào tạo của chuyên ngành là đào tạo kỹ sư với kiến thức chuyên sâu về thiết kế, thi công các công trình Dân dụng và Công nghiệp. Sau khi tốt nghiệp, người kỹ sư có khả năng thiết kế, tổ chức, giám sát, kiểm soát và quản lý thi công và quản lý dự án các công trình dân dụng và công nghiệp, bao gồm các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao như nhà cao tầng, nhà thi đấu, sân vận động, tháp truyền hình, bể chứa ...

* Phương thức đào tạo

Sinh viên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp được đào tạo theo hệ thống tín chỉ. Vì vậy, phụ thuộc vào năng lực, sự cố gắng của sinh viên trong quá trình học tập cho phép rút ngắn thời gian học. Sinh viên tốt nghiệp sẽ được cấp bằng Kỹ sư theo ngành học Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp.

Phương thức đào tạo tín chỉ linh hoạt cho phép sinh viên có học lực khá có thể cùng lúc đăng ký các học phần môn học của chương trình học thứ hai (học song bằng). Sinh viên sau khi tốt nghiệp cũng có thể đăng ký theo học văn bằng hai các ngành đào tạo khác của trường hoặc các trường khác thuộc khối kỹ thuật, sau khi học bổ sung một số môn học cần thiết với thời gian học được rút ngắn từ 2 đến 2,5 năm.

* Nhu cầu nhân lực của xã hội

Xây dựng là một nghề có truyền thống lâu đời với nhu cầu cao và ổn định về lao động. Đời sống kinh tế phát triển thì nhu cầu về xây dựng nhà ở kiên cố, bán kiên cố là rất lớn. Với tốc độ đô thị hóa hiện nay, nhu cầu nguồn nhân lực của ngành xây dựng sẽ luôn tỷ lệ thuận với sự phát triển của xã hội. Theo tính toán dựa trên các định hướng chính và các dữ liệu cần thiết (dân số, ước tính GDP, ngân sách công), các chuyên gia của tổ chức GCP (Global Construction Perspectives) và Trung tâm Kinh tế Oxford (Đại học Oxford, Anh) dự báo đến năm 2020, ngành công nghiệp xây dựng của Việt Nam sẽ đạt mức tăng trưởng cao nhất.

Cuối năm 2015, sự ra đời của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) sẽ mở ra nhiều cơ hội cho lao động Việt Nam với dự báo sẽ tăng trưởng mạnh mẽ việc làm trong các lĩnh vực xây dựng, giao thông… Nghề xây dựng rất “đắt hàng” bởi cung không đủ cầu, đào tạo càng không đủ đáp ứng nhu cầu. Dù chịu ảnh hưởng rất nặng nề do khủng hoảng, suy giảm kinh tế, nhưng tốc độ tăng trưởng bình quân 2006 - 2010 của các doanh nghiệp thuộc Bộ Xây dựng vẫn đạt trên 20%/năm. Do đó, nghề xây dựng từ cấp kỹ sư đến thợ lành nghề đều có cơ hội tìm được công việc với mức lương hấp dẫn.

* Cơ hội nghề nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, các kỹ sư chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp có thể làm việc trong các cơ sở nghiên cứu đào tạo và sản xuất, các cơ quan nhà nước cũng như trong các cơ sở thuộc các thành phần kinh tế khác phục vụ cho công việc xây dựng mạng lưới các công trình dân dụng và công nghiệp.

Sinh viên chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp khi ra trường sẽ có môi trường làm việc rất rộng tại các công ty tư vấn, thiết kế và xây dựng (nhà nước cũng như tư nhân, nước ngoài), các cơ quan quản lý các cấp, các cơ quan nghiên cứu khoa học công nghệ và đào tạo trong lĩnh vực Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp.

Sinh viên khóa Đ7 ngành xây dựng của khoa CNCK trường Đại học Điện lực ra trường 100% có việc làm ngay khi tốt nghiệp. Đây là khóa đào tạo ngành Xây dựng đầu tiên của Khoa CNCK.

* Cơ hội việc làm

Cơ hội tìm kiếm việc làm càng được mở rộng khi khả năng liên thông với các ngành khác là rất lớn. Kỹ sư ngành xây dựng theo học chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp với kiến thức chuyên môn được đào tạo có thể tham gia vào nhiều lĩnh vực khác trong ngành xây dựng như xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, thủy điện, công trình biển, tháp truyền hình, cột tải điện cho các ngành truyền thông, điện lực ...

Có thể nói sinh viên tốt nghiệp ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp nói riêng và xây dựng nói chung không bao giờ thất nghiệp, bởi nhu cầu xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp cũng và các công trình xây dựng khác ngày càng nhiều trong điều kiện phát triển của đất nước hiện nay.

* Cơ hội học bổng khuyến khích học tập

Trong quá trình học tập, vào đầu mỗi kỳ học, căn cứ vào kết quả học tập ở các mức xuất sắc, giỏi, khá, sinh viên sẽ được Khoa xem xét và đề nghị Nhà trường cấp học bổng khuyến khích học tập. Ngoài ra, sinh viên khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp còn nhiều cơ hội nhận học bổng khác do các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước tài trợ cho những sinh viên đạt thành tích cao trong học tập.

* Chương trình đào tạo

Đào tạo chuyên gia có đủ trình độ lý thuyết cơ bản của một kỹ sư xây dựng công trình. Cụ thể là:

- Có khả năng quản lý, tổ chức thi công những công trình công nghiệp và dân dụng.
- Có khả năng thiết kế các công trình công nghiệp và dân dụng

- Có khả năng tham gia nghiên cứu và giải quyêt những vấn đề khoa học kỹ thuật xây dựng.

* Bằng cấp

Cấp bằng Kỹ sư - Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp (thuộc hệ thống văn bằng quốc gia).

Xem thêm: http://www.epu.edu.vn/cnck/Default.aspx?BT=10098

 

b. Chuyên ngành Quản lý dự án

Chuyên ngành Quản lý dự án là một trong những ngành đào tạo luôn luôn được ưu tiên lựa chọn của thí sinh thi vào Trường Đại học Đại học Điện lực ngành Xây dựng.

* Mục tiêu đào tạo

Đào tạo Kỹ sư Quản lý dự án có phẩm chất đạo đức tốt; có kiến thức khoa học vững vàng trong lĩnh vực Quản lý dự án; có kỹ năng chuyên môn, năng lực thực hành chuyên nghiệp và phẩm chất cá nhân cần thiết, đủ khả năng xử lý tình huống, giải quyết vấn đề chuyên môn và nghiên cứu một cách độc lập, sáng tạo; có kỹ năng thu nhận, xử lý và truyền đạt thông tin; có kỹ năng giao tiếp xã hội cần thiết để làm việc hiệu quả trong nhóm ngành, đa ngành và trong môi trường quốc tế; có khả năng ứng dụng tin học và ngoại ngữ trong hoạt động chuyên môn

* Việc làm sau khi tốt nghiệp

Sinh viên ngành Ngành Quản lý dự án sau khi tốt nghiệp có thể:

- Làm quản lý xây dựng ở các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng từ cấp trung ương như ở các bộ: Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kho bạc nhà nước, Ngân hàng phát triển, các cơ quan quản lý đầu tư xây dựng ở các bộ khác đến các cấp địa phương: cấp tỉnh, cấp quận, huyện, như Sở Xây dựng, Sở kiến trúc Quy hoạch, Sở Giao thông vận tải, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các phòng quản lý xây dựng và tài chính của các quận, huyện.

- Làm nghiên cứu ở các viện nghiên cứu về kinh tế và quản lý xây dựng

- Làm quản lý doanh nghiệp, đấu thầu và quản lý công trường ở các doanh nghiệp xây dựng, các công ty đầu tư kinh doanh bất động sản

- Làm tư vấn lập và phân tích dự án đầu tư, lập và thẩm tra dự toán, cung cấp dịch vụ tư vấn đấu thầu ở các công ty tư vấn đầu tư xây dựng

- Làm thẩm định dự án tại các ngân hàng thương mại, công ty bảo hiểm

- Làm quản lý dự án tại các ban quản lý dự án và các chủ đầu tư xây dựng công trình

- Làm công tác giảng dạy tại các cơ sở đào tạo

* Cơ hội học tập

Sinh viên ngành Ngành Quản lý dự án dễ dàng học bằng đại học thứ hai ở nhiều ngành khác trong Trường Đại học Điện lực do được miễn nhiều môn học trong chương trình đào tạo. Sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể theo học các chương trình cao học tại khoa CNCK Trường Đại học Điện lực để lấy bằng thạc sỹ.

* Bằng cấp

Cấp bằng Kỹ sư - Ngành Quản lý dự án (thuộc hệ thống văn bằng quốc gia).

 

Xem thêm:      http://www.epu.edu.vn/Default.aspx?BT=8755

 

c. Chuyên ngành Xây dựng Công trình điện

Bắt đầu từ năm 2012, trường Đại học Điện Lực tuyển sinh chuyên ngành Xây dựng Công trình Điện với chỉ tiêu khoảng 100 sinh viên Đại học chính quy.

Ngày nay, để thực hiện một dự án về điện năng nhằm tăng cường cho nguồn điện Quốc gia, chúng ta phải thực hiện một hệ thống các hạng mục khác nhau. Bắt đầu từ khâu khảo sát đánh giá , đến việc thiết kế và thi công cũng như hoàn thành và đưa vào sử dụng nó.

Ngành Xây dựng Công trình Điện là thực hiện những việc gì?

- Khảo sát lập dự án tiền khả thi cho công trình

- Tư vấn, thiết kế công trình sẽ thi công

- Đánh giá ảnh hưởng của Công trình đến các yếu tố khác

- Tổ chức thi công

- Đánh giá hoàn công và đưa công trình vào khai thác

- Bảo dưỡng, sửa chữa  và nâng cấp mở rộng công trình khi có yêu cầu

Với các nhiệm vụ nêu trên, sinh viên sau khi ra trường có thể làm việc trong các lĩnh vực sau đây

- Tư vấn xây dựng điện và các công trình dân dụng

- Các ban quản lý về Điện năng

- Các nhà máy Điện, trạm điện, truyền tải.v.v.

- Các công ty Xây dựng, lắp máy.v.v

- Các tổ chức trong và ngoài nước về tư vấn điện năng

- Tự thành lập các công ty, tổ chức để thực hiện các dự án về Điện nói riêng và xây dựng dân dung và công nghiệp nói chung

- Làm việc tại các viện nghiên cứu; Giảng dạy tại các trường Đại học

* Bằng cấp

Cấp bằng Kỹ sư - Xây dựng Công trình điện (thuộc hệ thống văn bằng quốc gia).

 

Khoa CNCK - Trường Đại học Điện lực


Tin mới
Đăng ký môn học trực tuyến