MỘT SỐ KẾT QUẢ ĐÀO TẠO KỸ THUẬT VIÊN ĐIỆN NÔNG THÔN CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC – GIAI ĐOẠN 1 (28/11/2013)
 

Tóm tắt:

Bài báo trình bày tóm tắt quá trình thực hiện dự án đào tạo kỹ thuật viên điện nông thôn của Trường Đại học Điện lực từ 4/2009 đến nay, một số kinh nghiệm rút ra trong quá trình đào tạo, các phương pháp giám sát và đánh giá hoạt động đào tạo cho dịch vụ tư vấn này và một số nhận xét, đề xuất của Trường nhằm nâng cao chất lượng cho công tác đào tạo, đảm bảo hậu cần cho giai đoạn tiếp theo của dự án được thực hiện đúng kế hoạch.

 


1.      Giới thiệu chung

1. Mở đầu

 

    Dự án năng lượng nông thôn II (Rural Electric – RE 2) do ngân hàng Thế giới tài trợ là dự án nằm trong chương trình điện khí hoá nông thôn của Chính phủ Việt Nam.

   Mục tiêu của Dự án RE II là:

(a) Tăng cường phát triển cân bằng và bền vững thông qua việc khôi phục, cải tạo lưới điện nông thôn hiện có và cải thiện chất lượng cung cấp dịch vụ;

(b) Hỗ trợ chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường thông qua việc huy động đầu tư cho phát triển nông thôn;

(c) Tạo điều kiện cho xây dựng năng lực cần cho nâng cao quản lý và hoạt động của công tác đầu tư;

(d) Thúc đẩy việc quản lý tốt và nâng cao hiệu quả lâu dài thông qua việc chuyển đổi các tổ chức quản lý địa phương không theo thể thức thành các tổ chức hợp pháp có đủ khả năng huy động đầu tư theo yêu cầu và duy trì nguồn thu nhập ổn định.

    Phạm vi của Dự án năng lương nông thôn II là tập trung vào khoảng 1000 trên tổng số 6000 xã có lưới điện hạ thế cần khôi phục, cải tạo, sửa chữa lớn.

    Mục tiêu của Dịch vụ Tư vấn “Đào tạo kỹ thuật viên cho các LDU” do Trường Đại học Điện lực thực hiện là đào tạo cho 313 kỹ thuật viên đạt trình độ trung cấp nghề quốc gia và 44 kỹ thuật viên đạt trình độ Cao đẳng nghề quốc gia trong thời gian từ tháng 4/2009 đến tháng 5/2011.

     Từ 4/2009 đến 9/2010 Trường Đại học Điện lực đã hoàn thành việc thực hiện giai đoạn 2 của dự án và đang triển khai thực hiện giai đoạn 3. Công tác đào tạo đến nay về cơ bản được thực hiên tuân thủ đúng với tiến độ đã được BQL dự án Bộ Công thương chấp thuận và đánh giá tốt.

2. Kết quả đào tạo  

 

2.1 Công tác giáo trình:

 

       Tính đến thời điểm 28/02/2010 Ban QLDA REII tại Đại học Điện lực đã biên soạn, in ấn và phát hành phục vụ cho học sinh hệ Trung cấp nghề với 20 đầu sách và học sinh hệ Cao đẳng Liên thông Hệ thống điện với 14 đầu sách theo đúng hợp đồng với Ban QLDA ReII. Toàn bộ giáo trình phục vụ học tập đã được biên soạn theo nội dung chương trình chi tiết đã được phê duyệt, đảm bảo yêu cầu chất lượng của bậc học. 

Bảng 1. Danh  mục giáo trình  trường Đại học Điện lực biên soạn

 TT

Tên giáo trình

Số giờ

L.thuyết

T.hành

Giáo trình Trung cấp nghề   

1

Chính trị

30

 

2

Pháp luật

15

 

3

Vẽ kỹthuật

10

20

4

Ngoại  ngữ

60

 

5

Tin học đại cương

15

15

6

Đo lường điện

45

40

7

Trang bị điện

60

30

8

PLC cơ bản

45

110

9

Điện tử cơ bản

60

120

10

An toàn lao động

15

15

11

Mạch điện

45

30

12

Vẽ điện

10

20

13

Vật liệu điện

15

15

14

Khí cụ điện

20

25

15

Máy điện

60

40

16

Cung cấp điện

60

30

17

Thực hành trang bị điện

30

210

18

Kỹ thuật nguội

7

33

19

Thiết bị gia dụng

30

90

20

Sửa chữa & vận hành máy điện

20

180

1

Chính trị

60

 

2

Pháp luật

15

 

3

Tin học đại cương

15

30

4

Ngoại  ngữ

60

 

5

An toàn lao động

15

 

6

Mạch điện

42

3

7

Vẽ điện

10

5

8

Khí cụ điện

15

 

9

Tổ chức sản xuất (QTDN)

20

10

10

Truyền động điện

60

90

11

Điện tử công xuất

60

90

12

PLC nâng cao

30

90

13

Kỹ thuật điện hạ áp

 60

120

14

Kinh doanh điện năng

60

120

 

     Do giáo trình các môn tự chọn được giao cho các đơn vị thành viên cùng tham gia  biên soạn nhưng chưa được thẩm định theo kế hoạch, được sự chỉ đạo của BQLDA Re2, Trường đã sắp xếp lại thời khóa biểu học tập các môn này này phù hợp theo tiến độ hoàn thành các giáo trình này

 

2.2 Học viên

 

Bảng 2. Số liệu học viên các  lớp(đến 9/2010)

 

TT

Ký hiệu lớp

Số lượng Học sinh

Đợt 1

Đợt 2

Đợt 3

Trung cấp nghề

302

285

285

1

HTĐ 1

44

42

42

2

HTĐ 2

41

41

41

3

HTĐ 3

35

35

35

4

HTĐ 4

31

29

29

5

HTĐ 5

32

27

27

6

HTĐ 6

38

38

38

7

HTĐ 7

55

47

47

8

HTĐ 8

26

26

26

Cao đẳng nghề

 

 

 

 9

Liên thông HTĐ

24

23

23

 

       Qua bảng 2 có thể thấy một số điểm sau:

 

  • Các lớp học đặt tại địa bàn cách nhau khá xa về khoảng các địa lý (6 tỉnh, thành phố) do đó việc tổ chức lớp, quản lý học tập và giảng dạy của ban điều hành; đi lại, sinh hoạt của giáo viên tham gia giảng dạy gặp nhiều khó khăn.

 

  • Số lượng học sinh bỏ học tính đến thời điểm 31/12/2009 là 18 học sinh chiếm 7,3% tổng số học sinh, tập trung nhiều tại các lớp đặt tại Hà Nội (lớp nhiều nhất là 8/55 học sinh)

 

  • Số lượng học sinh bỏ học giảm đi nhiều, đến nay có thể xem là ổn định ( không có học sinh nào bỏ học trong đợt 3). Số lượng học sinh Trung học là 285/300 có thể coi là đạt yêu cầu so với kế hoạch, tuy nhiên số lượng học sinh Cao đẳng chỉ đạt 52.27% (23/44).

 

     Một đặc điểm của các lớp học là học viên có trình độ không đều nhau và lứa tuổi chênh lệch, nhiều học viên có tuổi khá cao (người nhiều tuổi nhất là 52 tuổi, nhiều người trên 45 tuổi) kiến thức cơ bản mất mát nhiều và tiếp thu khó khăn. Số liệu cụ thể về tuổi của học sinh được thống kê trong bảng 3.

 

       Do trình độ và lứa tuổi học viên có sự phân tán lớn dẫn tới thói quen sinh hoạt, ý thức học tập khác nhau nên công tác quản lý lớp khá phức tạp và việc giảng dạy kiến thức lý thuyết và thực hành của giáo viên gặp nhiều khó khăn. 

Bảng 4. Phân loại học sinh các lớp theo lứa tuổi

 

TT

Lớp

Độ tuổi (đến 2010)

<25

25 - 35

>35

1

HTĐ 1

17

10

15

2

HTĐ 2

21

13

4

3

HTĐ 3

15

15

5

4

HTĐ 4

13

4

9

5

HTĐ 5

21

10

10

6

HTĐ 6

13

3

13

7

HTĐ 7

8

14

2

8

HTĐ 8

8

11

8

9

LT HTĐ

25

16

6

 

Tổng cộng

161

104

81

 

2.3 Kết quả giảng dạy

 

     Việc học tập tiến hành theo hình thức cuốn chiếu là hình thức phù hợp nhất trong điều kiện các lớp học ở những địa điểm xa, điều kiện đi lại, sinh hoạt của giáo viên và học sinh có nhiều khó khăn. Cho đến thời điểm này đã tổ chức giảng dạy được phần lớn khối lượng trong số 28 môn học và mô đun của hệ trung cấp nghề và 26 môn học và mô đun của hệ cao đẳng nghề liên thông,  khối lượng học tập của các lớp như sau:

 

Bảng 4. Khối lượng giảng dạy các lớp

 

TT

Tên  lớp

Số tiết

Số môn

1

HTĐ 1

1230

24

2

HTĐ 2

940

18

3

HTĐ 3

1230

24

4

HTĐ 4

1230

17

5

HTĐ 5

890

17

6

HTĐ 6

890

17

7

HTĐ 7

460

11

8

HTĐ 8

940

18

9

LT HTĐ

1295

23

             Tổng số

9105

169

 

 2.3 Công tác phục vụ học tập

      Việc phối hợp giữa các cơ sở đặt lớp và Trường tương đối tốt, đến nay chưa có sự cố nào xảy ra. Điều kiện sinh hoạt và học tập của học sinh và giáo viên tuy không thật đầy đủ nhưng cũng đảm bảo được các yêu cầu đặt ra. Tài liệu học tập của học sinh trong giai đoạn 1 và 2 đã được Trường cung cấp đầy đủ theo Hợp đồng với BQL dự án Re 2.

      Những công tác phục vụ học tập chưa hoàn thành (tiền trợ cấp học tâp, bảo hiểm,..) đã được khắc phục dần, cho đến nay cơ bản đã hoàn thành.

 

3. Quản lý và đánh giá kết quả đào tạo

 

3.1 Quản lý và giám sát đào tạo

 

      Trường đã thành lập Ban điều hành dự án (BĐHDA) gồm các thành phần: Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Phòng Tổ chức – Cán bộ, Phòng Kế hoạch – Tài chính, Phòng Công tác HS-SV, Khoa Điện, Xưởng Thực hành. BĐHDA của Trường chịu trách nhiệm lập kế hoạch, phân công giảng dạy, chuẩn bị cơ sở vật chất phục vụ việc học tập và sinh hoạt của giáo viên và học sinh, điều phối công tác giảng dạy của giáo viên, thực hiện các chế độ đối với học viên và theo dõi quá trình học tập, thi và kiểm tra của học viên các lớp.

      Để giúp cho việc quản lý giảng dạy và học tập được hiệu quả, ban điều hành dự án tai trường Đại học Điện lực đã có qui định nhiêm vụ về nhiệm vụ đối với giáo viên tham gia dự án, cụ thể:

·         Giảng dạy theo đúng kế hoạch và tiến độ.

·         Sử dụng bài giảng điện tử theo quy định

·         Bảo đảm dạy mỗi buổi học 5 tiết theo thời gian các tiết học của trường sở tại.

·         Thực hiện đúng quy chế giảng dạy: Có đủ số điểm kiểm tra định kỳ theo chương trình; Tổ chức nghiêm túc kiểm tra hết môn sau khi kết thúc môn học..

·         Bảo quản tài sản của nhà trường (máy chiếu, màn chiếu) phục vụ đào tạo.

·         Ngoài công tác chuyên môn, mỗi giảng viên có trách nhiệm làm công tác chủ nhiệm trong thời gian mình giảng dạy gồm: quản lý học sinh, thực hiện điểm danh hàng ngày và ghi đầy đủ các thông tin của học sinh, bàn giao công tác chủ nhiệm cho giáo viên giảng dạy kế tiếp bằng văn bản.

·         Sau đợt công tác nạp phiếu báo giảng có xác nhận của trường sở tại và                                            bảng điểm môn học cho Ban điều hành dự án.

       Cho đến nay có thể đánh giá là phương pháp tổ chức thực hiện và quản lý đào tạo của Trường ĐH Điện lực như trên là có hiệu quả, các lớp học đảm bảo đúng tiến độ theo kế hoạch, sự phối hợp giữa Trường và cơ sở đặt lớp tương đối tốt và không có sai sót đáng kể nào xảy ra.

 

3.2 Đánh giá kết quả đào tạo

 

       Khi giáo viên tham gia giảng dạy thì đồng thời đảm nhận luôn nhiệm vụ giáo viên chủ nhiệm lớp. Trường phối hợp với cơ sở đặt lớp theo dõi việc học tập của học viên.Trường thường xuyên cử cán bộ ban điều hành đi kiểm tra công tác giảng dạy và học tâp tại tất cả các cơ sở đặt lớp. Đến nay đã tổ chức được 3 đợt làm việc như vậy, trong đó đợt cuối cùng có sự tham gia của tư vấn đánh giá. Việc quản lý như trên đã đảm bảo được sự theo dõi liên tục của Trường đối với các lớp học góp phần nâng cao chất lượng đào tạo

 

      Kết quả học tập của học viên được đánh giá theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 25/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc ban hành qui chế thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp hệ cao đẳng và trung cấp trong dạy nghề chính qui.

     (Kết quả vắn tắt về đào tạo)

4. Kết luận và kiến nghị

     Để giúp các Trường giải quyết những khó khăn trong quá trình đào tạo và nâng cao chất lượng công tác đào tạo trong các dự án tiếp theo, Trường ĐHĐL có một số kiến nghị sau:

·         Trong các dự án tiếp theo BQL Dự án của Bộ Công thương và BQL dự án ở các địa phương cần thống nhất các tiêu chí lựa chọn về để đảm bảo có sự đồng đều về trình độ và lứa tuổi của học viên khi tổ chức lớp, các tiêu chí này cần phù hợp với mục tiêu đào tạo.

·         Thay đổi mô hình tổ chức quản lý điện ở nông thôn?

 

 

Tài liệu tham khảo

 

[1] Cơ sở lý luận để đổi mới phương pháp dạy học, mạng giáo dục - Bộ GD&ĐT tháng 7/2004.

[2] Báo cáo khởi động dự án Re 2 của Trường Đại học Điện lực, Hà Nội 7/2009

[3] Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học “Triển khai chương trình đào tạo của dự án Re2”, ĐH Thái Nguyên 4/2009

[4] Các báo cáo tháng của Trường Đại học Điện lực.

 

                                                          

                                                                                       TS. Bùi Đức Hiền

                                                                                     Th.S Nguyễn Thị Phương Dung

 



Tin mới
Đăng ký môn học trực tuyến